THỦ TỤC
ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY MIỄN THỊ THỰC
Hồ sơ xin cấp Giấy
miễn thị thực có thể nộp trực tiếp tại Tổng Lãnh sự quán Việt Nam tại San Francisco hoặc gửi qua
đường bưu điện.
1. Đối
tượng được xét cấp Giấy miễn thị thực gồm: người Việt Nam định
cư ở nước ngoài không có hộ chiếu Việt Nam và người nước ngoài là
vợ, chồng, con của công dân Việt Nam hoặc người Việt Nam định cư ở nước ngoài.
Giấy
miễn thị thực có giá trị dài nhất là 5 năm và ngắn hơn thời hạn của hộ chiếu hoặc
giấy tờ cư trú do nước ngoài cấp là 06 tháng.
Người
nhập cảnh Việt Nam bằng Giấy miễn thị thực được tạm trú không quá 90 ngày cho
mỗi lần nhập cảnh, nếu có nhu cầu ở lại quá 90 ngày, được bảo lãnh và có lý do
chính đáng thì được xem xét gia hạn tạm trú, mỗi lần không quá không quá 90
ngày.
2. Đối với
người Việt Nam định cư tại nước ngoài, hồ sơ gồm:
a) 01 Tờ
khai: Người đề nghị cấp Giấy miễn thị thực cần khai Tờ khai trực tuyến theo link sau http://mienthithucvk.mofa.gov.vn và in Tờ khai ra.
b) Hộ
chiếu (Passport) nước ngoài, hoặc trường hợp không có hộ chiếu thì nộp giấy tờ
cư trú do nước ngoài cấp như Re-entry Permit hoặc Green Card để thay thế: Xuất
trình (hoặc gửi) bản chính, nộp 01 bản sao để lưu hồ sơ. Hộ chiếu hoặc giấy tờ
cư trú phải còn giá trị ít nhất là 09 tháng.
c) Hai
(02) ảnh (hình) màu, mới chụp, cỡ 4cm x6cm ( hoặc 2 inches x 2 inches), phông
nền trắng, mặt nhìn thẳng, không đeo kính màu, không đội mũ): 01 tấm ảnh dán
vào Tờ khai, 01 tấm ảnh ghim hoặc đính kèm Tờ khai.
d) Giấy
tờ chứng minh là người Việt Nam
định cư ở nước ngoài: Xuất trình (hoặc gửi) bản chính, nộp 01 bản sao để lưu hồ
sơ một trong các giấy tờ sau:
- Giấy
chứng nhận có quốc tịch Việt Nam;
- Bản sao
hoặc bản trích lục Quyết định cho trở lại/ cho thôi quốc tịch Việt Nam;
- Giấy xác
nhận mất quốc tịch Việt Nam;
- Giấy
khai sinh;
- Thẻ cử
tri mới nhất;
- Hộ chiếu Việt Nam đã hết giá trị sử dụng (người có hộ chiếu Việt
Nam còn giá trị sử dụng không thuộc đối tượng cấp Giấy miễn thị thực);
- Giấy
chứng minh nhân dân (còn hoặc đó hết giá trị);
- Sổ hộ
khẩu;
- Sổ thông
hành cấp trước 1975 hoặc Thẻ căn cước cấp trước 1975;
- Tờ trích
lục Bộ Giấy khai sanh cấp trước 1975;
- Giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp nếu trong đó
có ghi người được cấp giấy tờ đó có quốc tịch gốc hoặc gốc Việt Nam.
e) Trong
trường hợp không có các giấy tờ ở khoản (d), đương đơn có thể nộp một trong
những giấy tờ sau:
-
Giấy bảo lãnh của Hội đoàn của người Việt Nam ở nước ngoài (theo
mẫu quy định kèm theo);
-
Giấy bảo lãnh của công dân Việt Nam (theo mẫu quy định kèm theo).
Công dận Việt Nam bảo lãnh phải là người đang có quốc tịch Việt Nam, có hộ
chiếu Việt Nam hoặc Giấy Chứng minh nhân dân Việt Nam còn giá trị. Nộp kèm theo
bản chụp hộ chiếu Việt Nam hoặc Chứng minh thư nhân dân Việt Nam.
Hai loại Giấy bảo lãnh này
không cần phải có thủ tục xác nhận hoặc chứng thực thêm.
3. Đối với người nước
ngoài mang hộ chiếu nước ngoài là vợ, chồng, con của công dân Việt Nam hoặc
người Việt Nam định cư ở nước ngoài, hồ sơ gồm:
a) Một Tờ khai:
Người đề nghị cấp Giấy miễn thị thực cần khai Tờ khai trực tuyến theo link sau http://mienthithucvk.mofa.gov.vn và in Tờ khai ra.
b) Hai (02)
ảnh (hình) màu, mới chụp, cỡ 4cm x6cm ( hoặc 2 inches x2 inches), phông nền
trắng, mặt nhìn thẳng, không đeo kính màu, không đội mũ): 01 tấm ảnh dán vào Tờ
khai, 01 tấm ảnh ghim hoặc đính kèm Tờ khai.
c) Hộ chiếu
của nước ngoài: Xuất trình (hoặc gửi) bản chính, nộp 01 bản sao để lưu hồ sơ.
Hộ chiếu phải còn giá trị ít nhất là 09 tháng
d) Xuất
trình (hoặcgửi) bản chính, nộp 01 bản sao để lưu hồ sơ một trong các giấy tờ
sau để chứng minh mối quan hệ là vợ, chồng, con của công dân Việt Nam hoặc của
người Việt Nam định cư ở Hoa Kỳ:
- Giấy
đăng kí kết hôn (kèm bản chụp hộ chiếu hoặc thẻ ID củavợ/chồng để chứng minh là
công dân Việt Nam hay người Việt Nam định cư ở nước ngoài),
- Giấy
khai sinh (kèm bản chụp hộ chiếu hoặc thẻ ID của bố mẹ để chứng minh bố/mẹ là
công dân Việt Nam hay người Việt Nam định cư ở nước ngoài)
-
Giấy xác nhận quan hệ cha, mẹ, con (kèm bản chụp hộ chiếu hoặc thẻ
ID của bố mẹ để chứng minh bố/mẹ là công dân Việt Nam hay người Việt Nam định
cư ở nước ngoài)
-
Các giấy tờ có giá trị khác theo quy định của pháp luật Việt Nam;
-
Quyết định nuôi con nuôi.
4. Lệ phí: có thể
trả bằng tiền mặt nếu hồ sơ được nộp trực tiếp; hoặc bằng Money Order,
Cashier’s Check hoặc Certified Check cho “Vietnam Consulate” nếu hồ sơ được gửi
qua đường bưu điện.
Nếu muốn nhận kết
quả qua đường bưu điện, Quý vị cần gửi kèm theo 01 bì thư đảm bảo (certified
mail) có ghi rõ địa chỉ người nhận và đã trả cước phí. Để tránh mất mát trong
quá trình vận chuyển, đề nghị Quý vị sử dụng các dịch vụ chuyển phát bảo đảm
của UPS hoặc Fedex và ghi lại tracking number để theo dõi việc chuyển phát thư.
Tổng lãnh sự quán không chịu trách nhiệm
trong trường hợp hồ sơ của Quý vị bị thất lạc do Quý vị dùng bì thư không đảm
bảo.
5. Tổng lãnh sự quán xử
lý hồ sơ và trả kết quả trong vòng 5-7 ngày làm việc. Trường hợp có yêu cầu cầu
làm gấp, Tổng lãnh sự có thể gửi trả kết quả trong vòng 1-2 ngày làm việc kể từ
khi nhận được hồ sơ hợp lệ.
6. Việc cấp lại, cấp lần 2 Giấy miễn thị thực:
Trường
hợp xin cấp lại Giấy miễn thị thực (do mất Giấy miễn thị thực, Giấy miễn thị
thực hết giá trị hoặc được cấp hộ chiếu mới) mà Tổng lãnh sự quán đã cấp, người
đề nghị chỉ cần làm một Tờ khai, không cần xuất trình giấy tờ chứng minh là
người Việt Nam định cư ở nước ngoài. Trường hợp xin cấp lại Giấy miễn thị thực
do cơ quan đại diện khác cấp, người đề nghị cần nộp hồ sơ như cấp lần đầu.
Để biết thêm thông
tin, Quý vị có thể liên với Bộ phận liên quan tại mục Thông tin liên hệ lãnh
sự .