HỒ SƠ
CHỨNG NHẬN ĐỘC THÂN
I. Hồ sơ bao gồm:
Hồ sơ chứng nhận độc thân gửi đến Tổng
lãnh sự quán Việt Nam để hợp
pháp hóa, trước khi mang về Việt Nam làm thủ tục kết hôn, gồm:
1.
Tuyên thệ độc thân (Affidavit of Single Status): phải được Công chứng
viên (Notary Public) tại địa phương chứng thực chữ ký của đương sự và Đổng lý
văn phòng tiểu bang (State- Level Secretary of State) xác nhận chữ ký và thẩm
quyền của Công chứng viên.
2.
Giấy chứng nhận chưa kết hôn (Certificate of Non-marriage/Certificate of No
Record): Do Lục sự quận (County Clerk) hoặc cơ quan tương đương của địa phương
cấp: chứng nhận đương sự không có vợ/chồng bắt đầu từ khi đủ tuổi kết hôn (nam
20, nữ 18) hoặc từ khi ly hôn hoặc khi vợ/chồng chết cho tới nay.
3.
Tờ khai đăng ký kết hôn (Application for Marriage Registration)
4.
Lý lịch cá nhân (Biographic Information Sheet)
5.
Giấy xác nhận sức khỏe của bác sĩ hoặc tổ chức y tế có thẩm
quyền cấp, xác nhận hiện tại đương sự không mắc bệnh tâm thần hoặc không mắc bệnh
khác mà không thể nhận thức, làm chủ được hành vi của mình. Chữ ký của
bác sỹ phải được Công chứng viên chứng thực và Đổng lý văn phòng tiểu bang xác
nhận chữ ký và thẩm quyền của Công chứng viên (Pre-marital Examination of
Mental Health).
6.
Bản sao hộ chiếu (Passport) hoặc Thẻ xanh (Green card) được Công chứng viên
công chứng và Đổng lý văn phòng tiểu bang xác nhận.
7.
Phán quyết ly hôn của tòa án (đối với người đã ly hôn): Phải có chứng thực của
Lục sự tòa (Court Clerk) hoặc Thẩm phán (Judge) và xác nhận của Đổng lý văn
phòng tiểu bang nơi có tòa án đó (đối với con dấu, chữ ký và thẩm quyền của Lục
sự tòa hoặc Thẩm phán).
8.
Bản sao giấy chứng tử (nếu vợ hoặc chồng đã chết): Phải có xác nhận của Hộ tịch
viên/Lục sự...và xác nhận của Đổng lý văn phòng tiểu bang (đối với con dẫu, chữ
ký và thẩm quyền của Hộ tịch viên/ Lục sự...).
9.
Giấy ủy quyền: Nếu chưa thể về Việt Nam nộp hồ sơ và để tránh mất thời gian chờ
đợi ngày ký giấy đăng ký kết hôn tại Việt Nam, quý vị vị cần làm giấy
ủy quyền cho vị hôn thê/hôn phu ở Việt Nam thay mặt mình nộp các giấy tờ xin
đăng ký kết hôn tại Sở Tư pháp tỉnh/thành phố ở Việt Nam. Giấy này phải được
Công chứng viên công chứng và Đổng lý văn phòng tiểu bang xác nhận.
II. Lệ phí :
Lệ phí: có thể trả bằng tiền mặt nếu hồ sơ được nộp trực tiếp; hoặc bằng Money
Order, Cashier’s Check hoặc Certified Check cho “Vietnam Consulate” nếu hồ sơ
được gửi qua đường bưu điện.
- Nếu muốn nhận kết quả qua đường bưu điện,
Quý vị cần gửi kèm theo 01 bì thư đảm bảo (certified mail) có ghi rõ địa chỉ
người nhận và đã trả cước phí. Để tránh mất mát trong quá trình vận chuyển, đề
nghị Quý vị sử dụng các dịch vụ chuyển phát bảo đảm của UPS hoặc Fedex và ghi lại
tracking number để theo dõi việc chuyển phát thư. Tổng lãnh sự quán không chịu trách nhiệm trong trường hợp hồ sơ của Quý
vị bị thất lạc do Quý vị dùng bì thư không đảm bảo.
III. Lưu ý:
- Các giấy tờ nêu tại Mục 1, 2, 3, 4,5, 9, phải được cấp
hoặc chứng thực không quá 06 tháng,
tính đến ngày nộp hồ sơ tại Sở tư pháp Việt Nam.
- Nếu các giấy tờ trong hồ sơ được công chứng bởi cùng
1 công chứng viên, thì đương sự chỉ cần xin 01 bản xác nhận của Đổng lý văn
phòng đối với chữ ký và thẩm quyền của công chứng viên đó.
IV. Thời gian xử lý hồ sơ:
Tổng lãnh sự quán xử lý hồ sơ và trả kết
quả trong vòng 5-7 ngày làm việc. Nếu có yêu cầu làm gấp, Tổng lãnh sự quán có
thể trả hồ sơ trong vòng 1-3 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.
Để biết thêm thông
tin, Quý vị có thể liên với Bộ phận liên quan tại mục Thông tin liên hệ lãnh sự.